chống cự

chống cự

Người dân làng kiên cường chống cự lại quân xâm lược.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chống lại, đối kháng lại một sự tấn công, áp lực hoặc sự ép buộc: Hành động dùng sức lực hoặc ý chí để phản kháng, không chịu khuất phục trước một lực lượng đối địch hoặc một hoàn cảnh bất lợi.
    • Từ chối, không tuân theo: Thể hiện sự không đồng ý hoặc không chấp nhận một mệnh lệnh, quy định hoặc tình thế bị áp đặt.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Kẻ trộm bị bắt giữ sau một hồi chống cự yếu ớt. (Tên trộm bị bắt sau một lúc chống cự yếu ớt.)
    • Dân làng kiên cường chống cự lại quân xâm lược. (Người dân trong làng kiên cường chống cự lại quân xâm lược.)
    • Anh ta không chống cự khi cảnh sát yêu cầu kiểm tra. (Anh ta không chống cự khi cảnh sát yêu cầu kiểm tra.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chống cự đến cùng": chống trả một cách quyết liệt, không lùi bước cho đến phút cuối.

    • Những người lính quyết tâm chống cự đến cùng để bảo vệ thành trì. (Những người lính quyết tâm chống cự đến cùng để bảo vệ thành trì.)
  • "Không còn sức chống cự": đã kiệt sức, không còn khả năng để tiếp tục phản kháng.

    • Sau nhiều giờ bị vây hãm, phe nổi dậy không còn sức chống cự. (Sau nhiều giờ bị vây hãm, phe nổi dậy không còn sức chống cự.)
Biến thể từ gần giống
  • Chống đối (động từ): thái độ hoặc hành động phản đối, không chịu theo. Thường mang sắc thái phản đối một chủ trương, quyết định hơn một cuộc tấn công vật .

    • Một bộ phận nhân viên chống đối quyết định mới của ban lãnh đạo. (Một bộ phận nhân viên chống đối quyết định mới của ban lãnh đạo.)
  • Kháng cự (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động chống lại sự tấn công hoặc áp lực. Có thể trang trọng hơn một chút.

    • Lực lượng phòng thủ đã kháng cự suốt ba ngày đêm. (Lực lượng phòng thủ đã kháng cự suốt ba ngày đêm.)
  • Phản kháng (động từ): Chống lại bằng hành động hoặc thái độ để bày tỏ sự không chấp nhận. Thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, xã hội.

    • Người dân biểu tình để phản kháng chính sách bất công. (Người dân biểu tình để phản kháng chính sách bất công.)
Từ đồng nghĩa
  • Cưỡng lại: Chống lại, không chịu theo một sức mạnh hoặc ý muốn từ bên ngoài.
  • Chống trả: Dùng sức mạnh để đánh lại, đẩy lui một cuộc tấn công. Nhấn mạnh hành động vật .
  • Đối kháng: Chống đỡ phản công lại, thường giữa hai lực lượng đối địch.
Từ trái nghĩa
  • Đầu hàng: Chấp nhận thua cuộc ngừng chống cự.
  • Khuất phục: Chịu thua, chịu phục tùng trước sức mạnh hoặc uy quyền.
  • Tuân theo: Nghe theo, làm theo một cách không phản kháng.
Lưu ý sử dụng
  • "Chống cự" thường được dùng trong các tình huống xung đột, đối đầu trực tiếp về mặt thể chất hoặc ý chí. Từ này ít dùng cho các tình huống phản đối ôn hòa, trừu tượng.
  • Trong văn viết trang trọng hoặc báo chí, "kháng cự" có thể được ưu tiên sử dụng.